Trang chủ » Ước là gì? Bội số là gì? cách tìm ước và bội nhanh

Ước là gì? Bội số là gì? cách tìm ước và bội nhanh

uoc là gì bội là gì

Ước là gì? Bội số là gì?. Đây là những khái niệm cơ bản trong toán học. Tuy nhiên sẽ rất nhiều bạn thắc mắc. Bài viết sẽ giải thích rõ về Ước là gì? Bội là gì và cách tìm Ước và Bội số chi tiết mà cực kì đơn giản.

Ước là gì? Bội là gì?

Ước và Bội là khái niệm về số tự nhiên. Khái niệm này các bạn bắt đầu học ở chương trình lớp 6 cụ thể như sau:

Nếu số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b và b là ước của a.
  • Tập hợp các ước của a ký hiệu là Ư(a) (số 1 và a cũng là ước của a)
  • Tập hợp các bội của b ký hiệu là B(b)

Ví dụ: 27 chia hết cho 9, ta gọi 27 là bội của 9 và 9 là ước của 27.

Từ ví dụ trên, có thể viết tập hợp các ước của 27 và các bội của 9 như sau:

  • Ư(27) = {1; 3; 9; 27}
  • B(9) = {0; 9; 18; 27}

Cách tìm Ước và Bội

Để tìm ước và bội của một số tự nhiên và thực hiện theo quy tắc sau:

– Để tìm bội của một số tự nhiên khác 0, ta lấy số đó nhân với các số tự nhiên 0; 1; 2; 3; 4…
– Để tìm ước của một số tự nhiên a (a>1), ta chia số a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xét a chia hết cho những số nào; khi đó các số đó là ước của a.

Như vậy một số tự nhiên a khác 0 sẽ có vô số bội số. Số 0 luôn là bội số của mọi số nguyên ngoại trừ chính nó (0).

Ví dụ: Tìm các bội số của 6

Ta nhân lần lượt 6 với 0; 1; 2; 3…N. Từ đó ta có tập hợp bộ số của 6 là: B(6) = {0; 6; 12; 18…N}.

Ví dụ: Tìm các ước của 18

Ta lần lượt lấy 18 chia cho các số từ 1; 2; 3…18. Ta thấy 18 chỉ chia hết cho các số 1; 2; 3; 6; 9; 18 nên ta có.

Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}.

Các dạng bài tập tìm ước và bội

Xác định một số là ước, bội của các số cho trước

Bài tập: Cho các số 0; 5; 6; 9; 20; 8; 30; 24. Tìm những số nào

  • Là ước của 20
  • Là bội của 5

Đáp án:

Trong các số đã cho 20 chia hết cho 5 và 20 nên ta có Ư(20) = {5; 20}.

Trong các số đã cho ta có 0; 5; 20; 30 chia hết cho 5 nên ta có B(5) = {0; 5; 20; 30}.

Tìm tất cả các bội và ước của một số cho trước

Với bất kì dạng toán tìm bội và ước của một số cho trước ta vẫn áp dụng theo quy tắc chung về cách tìm bội và ước như đã đề cập ở trên.

  • Để tìm tất cả các số là ước của một số tự nhiên a, ta lấy a chia lần lượt cho các số từ 1; 2; 3…a. Rồi xét xem a chia hết cho số nào thì đó là ước của a.
  • Để tìm tất cả các số là bội của một số tự nhiên b(#0). Ta lần lượt nhân b với các số 0; 1; 2; 3…Tất cả các số tìm được là bội số của b.

Bài tập:

1. Tìm tập tập hợp các ước của: 3; 8; 12.

2. Tìm tập hợp các bội của: 2; 4; 6.

Đáp án:

1. Ư(3) = {1; 3}. Ư(8) = {1; 2; 4; 8}. Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}

2. B(2) = {0; 2; 4; 6…}. B(4) = {0; 4; 8; 12…}. B(6) = {0; 6; 12; 18…}

Bài tập trắc nghiệm về ước và bội

Câu 1: Tìm các ước 18 trong các số sau: 3, 9, 10, 17.

A. 9, 10

B. 3, 9

C. 10, 17

D. 3, 10

Đáp án: B

A. 9, 10 -> Sai vì 18 chia hết cho 9 nhưng không chia hết cho 10.

B. 3, 9 -> Đúng vì 18 chia hết cho cả 3 và 9.

C. 10, 17 -> Sai vì 18 không chia hết cho cả 10 và 17.

D. 3, 10 -> Sai vì 18 chỉ chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 10.

Câu 2: Tìm các số tự nhiên a thỏa mãn điều kiện sau: a chia hết cho 9 và 20 ≤ a 50.

A. 9, 27

B. 18, 36

C. 27, 45

D. 18, 45

Đáp án: C

Các số tự nhiên a thỏa mãn: a ⋮ 9 và 20 ≤ x ≤ 50 là tập hợp các bội số của 9

a ⋮ 9 → a B(9) = {0; 9; 18; 27; 36; 45…}

Theo điều kiện đề bài thì 20 ≤ a ≤ 50

Nên a = 27, 45

Câu 3: Tìm tập hợp Ư(6).

A. Ư(6) = {1; 3; 2; 5}

B. Ư(5) = {1; 3; 2; 6}

C. Ư(5) = {0; 3; 2; 4}

D. Ư(5) = {0; 2; 3; 6}

Đáp án: B

A. Ư(6) = {1; 3; 2; 5} -> Sai vì 6 không chia hết cho 5

B. Ư(5) = {1; 3; 2; 6} -> Đúng vì 6 chia hết cho cả 1, 3, 2 và 6

C. Ư(5) = {0; 3; 2; 4} -> Sai vì 0 không là ước của bất kì số tự nhiên nào

D. Ư(5) = {4; 2; 3; 6} -> Sai vì 6 không chia hết cho 4

Câu 4: Số nào là ước của 18 trong các số sau:

A. 9

B. 7

C. 10

D. 5

Đáp án: A

A. 9 -> Đúng vì 18 chia hết cho 9.

B. 7 -> Sai vì 18 không chia hết cho 7.

C. 10 -> Sai vì 18 không chia hết cho 10.

D. 5 -> Sai vì 18 không chia hết cho 5.

Câu 5: Trong các số sau số nào là bội của 8

A. 25

B. 24

C. 37

D. 42

Đáp án: B

A. 25 -> Sai vì 25 không chia hết cho 8.

B. 24 -> Đúng vì 24 chia hết cho 8.

C. 37 -> Sai vì 37 không chia hết cho 8.

D. 42 -> Sai vì 42 không chia hết cho 8.

Lời kết:

Sau khi xem hết bài viết chắc chắn bạn đã biết ước là gì và bội là gì? Cách tìm ước và bội dễ dàng với những bài tập ví dụ. Ước và bội là khái niệm bạn được làm quen ở chương trình học lớp 6. Thông qua bài viết, hy vọng bạn sẽ dễ dàng làm các bài tập liên quan đến ước và bội. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về cách tính phần trăm trong gợi ý ở đầu của bài viết này.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Đầu trang